₫ Tất Cả Giá

Tỷ giá USD hôm nay 31/10/2026: giá mua tăng

Tỷ giá USD tại các ngân hàng hôm nay tăng nhẹ, trong khi một số ngoại tệ mạnh khác đã đổi giá ngay từ đầu phiên.

Tóm tắt

  • Giá mua USD tại Vietcombank tăng 10 đồng so với hôm qua, lên 25.610 đồng.
  • Giá bán ra ở mức 25.990 đồng, chênh lệch mua – bán hiện là 380 đồng.
  • CHF là ngoại tệ biến động nhiều nhất hôm nay, giảm 32 đồng mỗi đơn vị.
  • VRB đang mua USD cao nhất thị trường, trong khi VietBank mua thấp nhất.

Sáng 31/10/2026, Vietcombank niêm yết giá mua USD ở 25.610 đồng và bán ra 25.990 đồng. Giá mua tăng 10 đồng so với hôm qua, tương đương 0,04%. Chênh lệch giữa hai chiều mua – bán giữ ở 380 đồng.

Trong 29 ngày gần nhất, giá mua USD tại Vietcombank dao động trong khoảng 25.600 – 25.810 đồng. Mức của hôm nay nằm ở gần vùng thấp trong vùng đó.

Thị trường liên ngân hàng không chỉ có một mức giá. VRB đang mua USD ở 26.195 đồng, trong khi VietBank mua vào chỉ 24.358 đồng, một khoảng cách 1.837 đồng giữa hai đầu. Ở chiều bán ra, VietBank đang chào mức rẻ nhất là 25.622 đồng.

Xem ngân hàng nào mua USD giá cao nhất hôm nay

Không chỉ USD chuyển động. Tính đến giờ viết, 8 ngoại tệ mạnh đã đổi giá. Trong số đó, CHF là đồng tiền biến động nhiều nhất, giảm 32 đồng mỗi đơn vị so với hôm qua.

Tính chung toàn thị trường, 22 trong tổng số 38 ngân hàng đã công bố giá mới cho USD. Số còn lại vẫn giữ nguyên mức niêm yết từ trước.

Quy đổi nhanh một số ngoại tệ

Nếu cần đổi một khoản tiền cụ thể sang VND, có thể tham khảo các mức quy đổi theo từng loại ngoại tệ dưới đây.

Xem 100 USD đổi được bao nhiêu tiền Việt

Xem 1 man yên đổi được bao nhiêu tiền Việt

Tìm hiểu vì sao bảng tỷ giá có ba cột tiền mặt, chuyển khoản và bán ra

Bảng giá tại thời điểm đăng

Ngân hàng Mua vào Bán ra
VRB 26.195 26.445
BVBank 26.133 26.433
SCB 26.120 26.350
PVcomBank 25.780 26.180
OceanBank 25.767 26.911
HSBC 25.676 25.986
KienlongBank 25.670 25.990
Public Bank 25.670 26.020
SaigonBank 25.670 26.140
PGBank 25.665 26.025
MB 25.660 26.040
VIB 25.660 26.000
VPBank 25.653 26.026
BaoViet Bank 25.640 26.000
CBBank 25.640 26.020
LPBank 25.640 26.000
OCB 25.640 26.000
GPBank 25.630 25.990
VietABank 25.630 26.030
TPBank 25.625 26.018
ACB 25.620 25.980
HDBank 25.620 25.980
Indovina Bank 25.620 25.970
Techcombank 25.620 25.990
MSB 25.618 25.895
Nam A Bank 25.612 25.990
Agribank 25.610 25.990
Eximbank 25.610 25.970
Hong Leong Bank 25.610 25.990
SeABank 25.610 25.990
Vietcombank 25.610 25.990
ABBank 25.600 26.000
BIDV 25.600 25.980
Sacombank 25.600 26.000
UOB 25.600 26.070
NCB 25.530 26.080
VietinBank 25.440 25.980
VietBank 24.358 25.622

Số liệu trong bài được ghi lại lúc 31/10/2026 10:20 và không thay đổi theo thời gian. Xem bảng giá mới nhất

Bài liên quan

Bài viết giải thích cách tính toán và cách đọc số liệu, dựa trên dữ liệu do chúng tôi tổng hợp tự động từ nguồn công khai. Đây không phải lời khuyên đầu tư hay tài chính, không phải tư vấn thuế hay pháp lý, và không phải căn cứ pháp lý cho bất kỳ quyết định nào. Ví dụ trong bài chỉ mang tính minh hoạ; số liệu thực tế và điều kiện áp dụng do từng ngân hàng hoặc doanh nghiệp công bố — vui lòng kiểm tra trực tiếp với họ.